Trong hành trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp, có lẽ không ít lần bạn cảm thấy “đau đầu” với những con số, chứng từ và đặc biệt là các quy định thuế luôn trong trạng thái cập nhật. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) – một loại thuế quen thuộc nhưng cũng đầy phức tạp – luôn là trung tâm của mọi hoạt động tài chính, kế toán. Năm 2026 mang đến những điều chỉnh mới, không chỉ là cơ hội giảm bớt gánh nặng mà còn đòi hỏi sự chủ động nắm bắt thông tin từ phía doanh nghiệp. Bài viết này sẽ đồng hành cùng bạn, từ những kiến thức nền tảng đến những thay đổi mới nhất, giúp bạn tự tin vận hành doanh nghiệp một cách minh bạch và hiệu quả.
Thuế Giá Trị Gia Tăng: Hiểu Đúng Bản Chất Để Ứng Dụng Linh Hoạt
Trước khi đi sâu vào các quy định mới, chúng ta cần cùng nhau làm rõ bản chất của thuế GTGT. Đây không chỉ là kiến thức cho kế toán viên, mà còn là nền tảng để chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết định về giá cả, chiến lược kinh doanh và quản lý dòng tiền.
Khái Niệm Cốt Lõi
Thuế GTGT là loại thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất, lưu thông cho đến tiêu dùng cuối cùng. Hiểu đơn giản, nó là thuế đánh vào “phần chênh lệch” mà mỗi doanh nghiệp tạo ra trong chuỗi cung ứng, chứ không phải đánh trùng lặp trên toàn bộ doanh thu như thuế doanh thu trước đây.
Một ví dụ dễ hình dung: Một công ty mua gỗ thô (đầu vào) với giá 10 triệu, sau khi chế tác thành bàn ghế và bán ra với giá 20 triệu. Phần giá trị tăng thêm mà công ty tạo ra là 10 triệu. Thuế GTGT sẽ tính trên phần 10 triệu này, chứ không phải trên toàn bộ 20 triệu doanh thu.
Đặc Điểm Nổi Bật Tạo Nên Sự Khác Biệt
- Là thuế gián thu: Người tiêu dùng cuối cùng mới là người thực sự chịu thuế. Doanh nghiệp đóng vai trò người thu hộ và nộp thay cho Nhà nước thông qua cơ chế cộng thuế vào giá bán. Điều này giúp nguồn thu ngân sách ổn định và ít gây phản ứng trực tiếp từ người nộp thuế.
- Áp dụng cơ chế khấu trừ: Đây là điểm then chốt. Doanh nghiệp được khấu trừ số thuế GTGT đã nộp khi mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào (thuế đầu vào) khỏi số thuế GTGT phải nộp khi bán hàng hóa, dịch vụ đầu ra (thuế đầu ra). Công thức cơ bản:
Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào. - Phạm vi điều chỉnh rộng: Áp dụng cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, biến nó thành một nguồn thu chủ lực, ổn định cho ngân sách nhà nước.
Vai Trò Không Chỉ Là Thu Ngân Sách
Thuế GTGT đóng nhiều vai trò quan trọng trong nền kinh tế:
- Tạo nguồn thu ổn định: Là “trụ cột” ngân sách, cung cấp nguồn lực cho các hoạt động an sinh xã hội và đầu tư phát triển.
- Công cụ điều tiết vĩ mô linh hoạt: Thông qua việc điều chỉnh mức thuế suất (như giảm thuế năm 2026), Nhà nước có thể kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn hoặc định hướng phát triển ngành nghề.
- Thúc đẩy minh bạch hóa doanh nghiệp: Cơ chế khấu trừ buộc doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ hệ thống hóa đơn, chứng từ, từ đó nâng cao tính minh bạch, chuẩn mực trong quản trị tài chính – kế toán.
- Hỗ trợ xuất khẩu và hội nhập: Áp dụng thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu giúp giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh quốc tế, phù hợp với thông lệ toàn cầu.
Đối Tượng Nào Phải Quan Tâm Đến Thuế GTGT?
Việc xác định đúng mình có thuộc diện phải kê khai, nộp thuế GTGT hay không là bước đầu tiên để tránh rủi ro pháp lý.
Đối Tượng Chịu Thuế & Có Nghĩa Vụ Nộp Thuế
Về nguyên tắc, hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa đều thuộc diện này. Cụ thể bao gồm:
- Mọi loại hình doanh nghiệp: TNHH, Cổ phần, Tư nhân, Nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
- Hợp tác xã.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh – đối tượng rất phổ biến và cần lưu ý các ngưỡng doanh thu miễn thuế.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa.
Đối Tượng Không Chịu Thuế GTGT
Pháp luật quy định một số nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT nhằm mục tiêu an sinh xã hội và hỗ trợ sản xuất. Các doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng này sẽ không phải tính, kê khai và nộp thuế GTGT trên doanh thu từ chúng. Một số nhóm chính:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến (có cập nhật mới năm 2026).
- Giống vật nuôi, cây trồng.
- Dịch vụ y tế, khám chữa bệnh.
- Dịch vụ bảo hiểm nhân thọ.
- Dịch vụ tín dụng, cho vay.
- Chuyển quyền sử dụng đất.
Mẹo nhỏ: Việc phân loại chính xác hàng hóa, dịch vụ có chịu thuế hay không là rất quan trọng. Một sai sót nhỏ có thể dẫn đến kê khai sai, bị truy thu thuế và phạt. Khi có nghi ngờ, hãy tham khảo kỹ các văn bản pháp luật hoặc ý kiến tư vấn chuyên môn.
Lựa Chọn Phương Pháp Tính Thuế: Đâu Là Cách Phù Hợp Với Doanh Nghiệp Bạn?
Hiện có hai phương pháp tính thuế GTGT chính. Việc lựa chọn phương pháp nào không phải tùy ý mà phụ thuộc vào quy mô và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Phương Pháp Khấu Trừ – Dành Cho Doanh Nghiệp Bài Bản
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định. Thường là:
- Doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.
- Doanh nghiệp mới thành lập đăng ký tự nguyện áp dụng và có đầu tư tài sản cố định lớn.
- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
Công thức tính:Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra = Tổng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra x Thuế suất tương ứng.
- Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh.
Ưu điểm: Phản ánh đúng bản chất thuế trên phần giá trị tăng thêm, được hoàn thuế nếu đầu vào lớn hơn đầu ra (đặc biệt có lợi cho doanh nghiệp đầu tư hoặc xuất khẩu).
Lưu ý: Đòi hỏi quản lý hóa đơn chứng từ rất chặt chẽ. Hóa đơn đầu vào không hợp lệ, hợp lệ không đúng quy định sẽ không được khấu trừ.
Phương Pháp Trực Trên Doanh Thu – Đơn Giản Cho Hộ Kinh Doanh Nhỏ
Áp dụng cho các đối tượng không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ, như:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm và không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Doanh nghiệp kinh doanh vàng, bạc, đá quý.
Công thức tính:Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
(Tỷ lệ % do cơ quan thuế ấn định tùy theo ngành nghề, thường từ 1% đến 5%).
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, không cần theo dõi phức tạp thuế đầu vào/đầu ra.
Nhược điểm: Có thể dẫn đến chi phí thuế cao hơn nếu doanh nghiệp có nhiều chi phí đầu vào đã chịu thuế GTGT, và không được hoàn thuế.
Lời khuyên từ chuyên gia: Nếu bạn là hộ kinh doanh đang có mức doanh thu tăng trưởng ổn định và vượt qua ngưỡng 1 tỷ đồng, hãy cân nhắc chuyển sang phương pháp khấu trừ. Mặc dù đòi hỏi sự bài bản hơn trong quản lý, nhưng về lâu dài, nó sẽ giúp bạn tiết kiệm chi phí thuế, minh bạch hóa hoạt động và tạo dựng uy tín với đối tác.
Cập Nhật Quan Trọng: Những Điều Chỉnh Về Thuế GTGT Năm 2026
Năm 2026 tiếp tục chứng kiến những điều chỉnh chính sách thuế GTGT nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và phù hợp với bối cảnh kinh tế mới. Dưới đây là những điểm then chốt bạn cần nắm vững:
1. Tiếp Tục Chính Sách Giảm Thuế Suất
Theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mức thuế suất 10% được giảm xuống 8% đối với hầu hết hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế 10%. Thời gian áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.
Lưu ý quan trọng: Một số nhóm hàng hóa, dịch vụ KHÔNG được áp dụng giảm thuế, vẫn chịu mức 10%:
- Dịch vụ viễn thông (trừ Internet).
- Ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm.
- Kinh doanh bất động sản.
- Sản phẩm kim loại, khai khoáng (trừ than).
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, bia, thuốc lá, ô tô…).
Bí quyết ứng dụng: Hãy rà soát lại bảng giá và hệ thống phần mềm bán hàng, kế toán của bạn để đảm bảo đã áp dụng đúng mức thuế suất 8% cho các mặt hàng đủ điều kiện kể từ ngày 01/7/2025. Việc này vừa tuân thủ pháp luật, vừa có thể là điểm cạnh tranh về giá với khách hàng.
2. Mở Rộng Diện Không Chịu Thuế
Luật sửa đổi, bổ sung Luật GTGT (Luật số 149/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/01/2026 đã mở rộng đối tượng không chịu thuế. Cụ thể, sản phẩm cây trồng, vật nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu sẽ được miễn thuế GTGT. Đây là tin vui cho các doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp.

