Mỗi năm, khi những cánh mai vàng bắt đầu khoe sắc cũng là lúc các chủ doanh nghiệp, kế toán viên bước vào một “mùa vụ” đặc biệt: mùa quyết toán thuế. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là thời điểm để nhìn lại một năm kinh doanh đầy biến động, tổng kết thành quả và chuẩn bị cho một hành trình mới. Đối với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc lập tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2026 có thể là một thử thách với nhiều quy định mới và chỉ tiêu phức tạp. Nhưng đừng lo lắng, hãy xem đây là cơ hội để bạn nắm vững “sức khỏe tài chính” của doanh nghiệp mình. Bài viết này sẽ đồng hành cùng bạn, giải mã từng bước lập tờ khai mẫu 03/TNDN một cách chi tiết và dễ hiểu nhất.
1. Tổng Quan Về Tờ Khai Quyết Toán Thuế TNDN Mẫu 03/TNDN Năm 2026
Trước khi đi vào chi tiết từng con số, chúng ta cần hiểu rõ bức tranh tổng thể. Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN là văn bản quan trọng nhất trong hồ sơ quyết toán thuế năm, phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh trong năm.
Đối Tượng Và Thời Hạn Nộp Tờ Khai
Không phải doanh nghiệp nào cũng phải lập tờ khai này. Hãy kiểm tra xem bạn có thuộc diện sau không:
- Đối tượng áp dụng: Tất cả người nộp thuế TNDN tính thuế theo phương pháp doanh thu – chi phí (phương pháp kê khai thông thường).
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Ví dụ: Với năm tài chính 2025 (từ 01/01/2025 đến 31/12/2025), hạn nộp tờ khai quyết toán là ngày 31/03/2026.
- Lưu ý đặc biệt: Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình (không bao gồm cổ phần hóa DNNN) mà kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế thì không phải khai quyết toán tại thời điểm chuyển đổi, mà sẽ khai quyết toán khi kết thúc năm tài chính.
Mẹo nhỏ cho doanh nghiệp: Hãy coi thời hạn 31/03 là “deadline cứng”. Bạn nên lập kế hoạch hoàn tất công tác kế toán, kiểm tra sổ sách từ trước Tết Nguyên đán để có đủ thời gian xử lý các phát sinh cuối năm và lập tờ khai một cách chính xác, tránh tình trạng “nước đến chân mới nhảy” dẫn đến sai sót và có thể bị xử phạt.
2. Chuẩn Bị Và Các Bước Đầu Tiên Trên Phần Mềm HTKK
Công cụ không thể thiếu chính là phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Điều cực kỳ quan trọng là bạn phải sử dụng phiên bản mới nhất (hiện tại là phiên bản 5.5.7 trở lên) để đảm bảo cập nhật đầy đủ các quy định mới theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Hướng Dẫn Thao Tác Mở Tờ Khai
- Đăng nhập phần mềm HTKK mới nhất.
- Chọn mục “Thuế Thu nhập Doanh Nghiệp”.
- Chọn “Tờ khai quyết toán thuế TNDN (03/TNDN)(TT80/2021)”.
- Chọn “Kỳ tính thuế” (ví dụ: Từ 01/01/2025 Đến 31/12/2025).
- Tích chọn các Phụ lục kèm theo cần thiết, ít nhất bao gồm:
- Phụ lục 03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động SXKD (dùng cho doanh nghiệp có phát sinh chênh lệch tỷ giá).
- Phụ lục 03-2/TNDN: Chuyển lỗ (nếu doanh nghiệp có lỗ từ năm trước chuyển sang).
Sau khi mở tờ khai, bạn sẽ thấy một loạt các chỉ tiêu từ [01] đến [I2]. Đừng hoang mang! Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng nhóm chỉ tiêu quan trọng.
3. Giải Mã Từng Chỉ Tiêu Quan Trọng Trên Tờ Khai 03/TNDN
Phần này là “trái tim” của bài viết, nơi chúng ta hiểu rõ từng con số mình sẽ nhập vào có ý nghĩa gì.
Nhóm Chỉ Tiêu Thông Tin Chung ([01] – [10])
- [01] Kỳ tính thuế: Ghi rõ khoảng thời gian, thường là cả năm dương lịch. Với DN mới thành lập, có thể là từ ngày cấp GPKD đến 31/12.
- [04], [05] Ngành nghề kinh doanh: Ghi tên và tỷ lệ % doanh thu của ngành nghề có doanh thu cao nhất trong năm. Việc này rất quan trọng để xác định thuế suất ưu đãi (nếu có) theo ngành, nghề, địa bàn.
- [G1], [G2] – Thuế đã tạm nộp: Đây là chỉ tiêu bạn phải nhập tay. Hãy cộng tất cả số thuế TNDN đã nộp theo các kỳ tạm tính quý trong năm. Lưu ý: Không cộng tiền thuế quyết toán năm trước hay tiền truy thu, phạt.
Ví dụ: Thuế TNDN tạm nộp các quý I, II, III, IV/2025 trong năm 2025 lần lượt là 25, 30, 40, 15 triệu. => G2 = 25 + 30 + 40 + 15 = 110 triệu.
Nhóm Chỉ Tiêu Xác Định Thu Nhập Chịu Thuế ([A1] – [B15])
Đây là bước điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán sang thu nhập chịu thuế theo luật thuế.
- [A1] – Lợi nhuận kế toán trước thuế: Số này tự động lấy từ Phụ lục 03-1A (hoặc 1B, 1C) sau khi bạn nhập và ấn “Ghi”. Đừng nhập tay vào đây.
- [B1] – Các khoản điều chỉnh tăng: Bao gồm các chi phí kế toán đã ghi nhận nhưng theo luật thuế không được trừ. Ví dụ điển hình:
- [B4] – Chi phí không được trừ: Chi vượt mức khống chế (tiếp khách, quảng cáo…), chi không có hóa đơn, chi phí xe ô tô dưới 9 chỗ có giá trị trên 1.6 tỷ đồng (phần vượt), phạt vi phạm hành chính…
- [B2], [B3] – Điều chỉnh doanh thu/chi phí: Liên quan đến thời điểm ghi nhận doanh thu giữa kế toán và thuế. (Ví dụ: Xuất hóa đơn năm trước nhưng giao hàng năm nay).
- [B8] – Các khoản điều chỉnh giảm: Bao gồm các khoản thu nhập đã tính thuế năm trước nhưng năm nay mới ghi nhận doanh thu kế toán ([B9]), hoặc các thu nhập được miễn thuế ([B12]).
Kinh nghiệm thực tế: Việc theo dõi sát sao các khoản doanh thu đã xuất hóa đơn nhưng chưa giao hàng (doanh thu tính thuế trước) là rất quan trọng. Hãy lập một sổ theo dõi chi tiết để sang năm sau điều chỉnh giảm chính xác, tránh bị đánh thuế trùng.
- [B13] – Thu nhập chịu thuế: Là kết quả của phép tính:
[B13] = [A1] + [B1] - [B8]. Đây là tổng thu nhập chịu thuế trước khi trừ lỗ chuyển sang.
Nhóm Chỉ Tiêu Tính Thuế Phải Nộp ([C1] – [E6] & [D1] – [D8])
Nhóm này tách biệt giữa thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS).
a. Đối Với Thu Nhập Sản Xuất Kinh Doanh ([C]):
- [C3a] – Lỗ được chuyển từ năm trước: Số liệu lấy từ Phụ lục 03-2/TNDN. Nhớ nguyên tắc chuyển lỗ: Chỉ được chuyển tối đa 5 năm và phải chuyển hết lỗ của năm trước trước khi chuyển lỗ của năm xa hơn.
- [C5] – Trích lập quỹ KH&CN: Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế. Nếu trích, phải lập Phụ lục 03-6 và báo cáo sử dụng quỹ. Cảnh báo: Nếu sử dụng quỹ không đúng mục đích sẽ bị truy thu thuế và tính lãi phạt.
- [C7] & Thuế suất 2026: Đây là điểm mới quan trọng từ năm 2025 (áp dụng quyết toán 2026). Thuế suất phổ thông 20% đã được thay thế bằng khung thuế suất lũy tiến dựa trên tổng doanh thu năm trước liền kề:
- Doanh thu ≤ 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%
- 03 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ: Thuế suất 17%
- Doanh thu > 50 tỷ: Thuế suất 20%
Bạn phải chọn mức thuế suất phù hợp trên phần mềm. Doanh thu ở đây là tổng doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2025.
- [C10] – Ưu đãi thuế: Bao gồm miễn, giảm thuế từ các dự án ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp trong khu kinh tế… Số liệu lấy từ các Phụ lục 03-3. Đặc biệt lưu ý ưu đãi mới: Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu kể từ khi thành lập (có điều kiện). Hãy khai trên Phụ lục 03-3A nếu thuộc diện này.
- [C17] – Thuế TNDN của hoạt động SXKD phải nộp:
[C17] = [C9] - [C10] - [C14] - [C15] - [C16].
b. Đối Với Thu Nhập Từ Chuyển Nhượng BĐS ([D]):
Nhóm này tính riêng cho hoạt động chuyển nhượng BĐS, với thuế suất áp dụng là 20% (trừ một số ưu đãi đặc thù như nhà ở xã hội). Quy trình tính tương tự: Thu nhập chịu thuế -> Trừ lỗ chuyển nhượng BĐS (nếu có) -> Tính thuế -> Trừ ưu đãi (nếu có) = Thuế phải nộp ([D8]).
Nhóm Chỉ Tiêu Tổng Hợp Và Xác Định Số Thuế Còn Phải Nộp ([E] – [I])
- [E] – Tổng thuế phải nộp trong kỳ:
[E] = [E1] (Thuế SXKD) + [E2] (Thuế chuyển nhượng BĐS) + [E5] (Thuế khác, ví dụ từ xử lý quỹ KHCN). - [G] – Tổng thuế đã tạm nộp:
[G] = [G1] + [G2] + [G3] + [G4] + [G5]. Trong đó [G2] và [G4] là số thuế đã t

